Nghị quyết 1210 về phân loại đô thị

Nghị quyết 1210 về phân loại đô thị

NGHỊ QUYẾT PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ: 

Tóm tắt một số thay đổi đáng chú ý của bản dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 1210 về phân loại đô thị:

Một số thay đổi chính: 
- giảm yêu cầu về quy mô dân số, mật độ dân số
- tăng yêu cầu về dân số toàn đô thị đặc biệt
- tăng yêu cầu dân số khu vực nội thành đối với đô thị loại I TTTW
- tăng yêu cầu về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
- bổ sung (giảm yêu cầu) tiêu chí đối với đô thị đặc thù, đô thị vùng miền 
- xã hay khu vực muốn đạt tiêu chí đô thị loại V thì phải là nơi có dự kiến thành lập thị trấn
- Các đô thị đã được phân loại thì cứ chu kỳ 5 năm một lần sẽ được đánh giá lại loại đô thị, đô thị nào không đạt chuẩn sẽ hạ loại đô thị

Sau đây là các thay đổi chủ yếu cụ thể:

▪️ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ cấp đô thị đối với thành phố TTTW là khu vực KHÔNG BAO GỒM các thành phố, thị xã, thị trấn trực thuộc. Các thành phố, thị xã, thị trấn này sẽ được đánh giá cấp đô thị theo cấp tương ứng của chúng.

(Ví dụ để đánh giá cấp đô thị của TPHCM thì TPHCMđô thị đặc biệt mà không tính đến thành phố Thủ Đức hay các thị trấn trực thuộc. Việc phân loại cấp đô thị đối với Thành phố Thủ Đức và các thị trấn đó là riêng biệt)

▪️BỔ SUNG thêm YẾU TỐ VÙNG MIỀN, đô thị có TÍNH ĐẶC THÙ vào đề mục Nguyên tắc phân loại đô thị

▪️TĂNG yêu cầu về QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ ĐẶC BIỆT: yêu cầu đạt từ 8.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 5.000.000 người trở lên. (tiêu chuẩn cũ tương ứng là 5.000.000 và 3.000.000)

▪️TĂNG yêu cầu về DÂN SỐ KHU VỰC NỘI THÀNH đối với đô thị loại I TTTW từ "500.000 người trở lên" lên "800.000 người trở lên"

▪️GIẢM yêu cầu về QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ LOẠI I là thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc thành phố TTTW: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 350.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 175.000 người trở lên. (yêu cầu cũ: các con số tương ứng 500.000200.000);

▪️GIẢM yêu cầu về QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ LOẠI II: yêu cầu quy mô dân số toàn đô thị loại II đạt từ 150.000 người trở lên (yêu cầu cũ: 200.000 người trở lên)

▪️GIẢM yêu cầu MẬT ĐỘ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ đối với đô thị loại đặc biệt từ "3.000 người/km2 trở lên" xuống "1.000 người/km2 trở lên"; giảm yêu cầu mật độ dân số toàn đô thị đối với đô thị loại I từ "2.000 người/km2 trở lên" xuống "1.000 người/km2 trở lên"; giảm yêu cầu mật độ dân số toàn đô thị đối với đô thị loại II từ "1.800 người/km2 trở lên" xuống "1.000 người/km2 trở lên"; giảm yêu cầu mật độ dân số toàn đô thị đối với đô thị loại III từ "1.400 người/km2 trở lên" xuống "500 người/km2 trở lên"; 

▪️GIẢM yêu cầu MẬT ĐỘ DÂN SỐ NỘI THỊ đối với đô thị loại III, tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên. (yêu cầu cũ: 7.000 người/km2 trở lên)

▪️TĂNG yêu cầu về TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP toàn đô thị đối với đô thị loại đặc biệt từ "70% trở lên" lên "75% trở lên"; tăng yêu cầu về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đối với đô thị loại I từ "65% trở lên" lên "75% trở lên"; tăng yêu cầu về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đối với đô thị loại II từ "65% trở lên" lên "70% trở lên"; tăng yêu cầu về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đối với đô thị loại III từ "60% trở lên" lên "65% trở lên";

▪️QUY MÔ DÂN SỐ ĐÔ THỊ LOẠI IV:

Yêu cầu cũ: 
Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.

Yêu cầu mới: 

a) Thị xã và khu vực dự kiến thành lập thị xã trong tương lai: Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thị đạt từ 8.000 người trở lên.

b) Thị trấn: có quy mô dân số đạt từ 8.000 người trở lên.

▪️MẬT ĐỘ DÂN SỐ ĐÔ THỊ LOẠI IV:

Yêu cầu cũ: 
Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.

Yêu cầu mới: 

a) Thị xã và khu vực dự kiến thành lập thị xã trong tương lai: Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 500 người/km2 trở lên; khu vực nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 4.000 người/km2 trở lên.

b) Thị trấn: Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 500 người/km2 trở lên; tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên.

▪️TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ LOẠI IV:

Yêu cầu cũ:
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.

Yêu cầu mới:

a) Thị xã và khu vực dự kiến thành lập thị xã trong tương lai: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thị đạt từ 70% trở lên.

b) Thị trấn: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ từ 60% trở lên.

▪️XÃ/ KHU VỰC MUỐN ĐẠT TIÊU CHÍ ĐÔ THỊ LOẠI V PHẢI LÀ NƠI ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG THÀNH LẬP THỊ TRẤN

▪️TĂNG gấp đôi về yêu cầu QUY MÔ DÂN SỐ ĐÔ THỊ LOẠI V: yêu cầu mới là 8.000 người (yêu cầu cũ là 4.000 người)

▪️GIẢM yêu cầu về MẬT ĐỘ DÂN SỐ đối với đô thị loại V,

Cụ thể:

Yêu cầu mới: Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 500 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên.

Yêu cầu cũ:  Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km2 trở lên.)

▪️TĂNG yêu cầu về TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIỆP toàn đô thị loại V từ "55% trở lên" lên "60% trở lên"

▪️CÁC ĐÔ THỊ SAU KHI ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI THÌ CỨ SAU MỖI 5 NĂM LẠI ĐÁNH GIÁ LOẠI ĐÔ THỊ MỘT LẦN, NẾU KHÔNG ĐẠT TIÊU CHÍ THÌ ĐÔ THỊ ĐÓ SẼ BỊ GIẢM LOẠI ĐÔ THỊ

▪️BỔ SUNG ĐÁNH GIÁ ĐÔ THỊ THEO TIÊU CHÍ ĐÔ THỊ ĐẶC THÙ, ĐÔ THỊ VÙNG MIỀN
Phân loại đô thị áp dụng đánh giá theo vùng miền, đặc thù và yêu cầu quản lý hành chính đô thị như sau:

1. Áp dụng đánh giá theo tính chất vùng miền

a) Đô thị thuộc các tỉnh trong vùng Trung du Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 60% mức quy định; các tiêu chí khác phải đảm bảo mức quy định của loại đô thị tương ứng.

b) Đô thị thuộc các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam trung bộ và Đồng bằng sông Cửu long thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải đảm bảo mức quy định của loại đô thị tương ứng.

2. Áp dụng đánh giá theo tính chất đặc thù

a) Đô thị thuộc các tỉnh có đường biên giới quốc gia thì tiêu chí quy mô dân số, mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

b) Đô thị ở hải đảo thì tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội tối thiểu đạt 30% mức quy định của loại đô thị tương ứng.

c) Đô thị có yếu tố đặc thù là di sản cố đô, giá trị bản sắc văn hóa lịch sử thì tiêu chí quy mô dân số, mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị tối thiểu đạt 50% mức quy định không bao gồm các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải, khí thải; tiêu chuẩn cây xanh đô thị; tiêu chuẩn cấp điện, cấp nước.

3. Áp dụng các trường hợp do yêu cầu quản lý hành chính đô thị

a) Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn di sản, giá trị bản sắc văn hóa lịch sử thì khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được thành lập đơn vị hành chính đô thị trước khi thực hiện công nhận loại đô thị nhưng sau khi có quy hoạch chung đô thị và chương trình phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Hồ sơ đánh giá tiêu chí phân loại đô thị làm cơ sở xác định loại đô thị để dự kiến đơn vị hành chính tương đương.

c) Thời gian xem xét, đánh giá và công nhận phân loại đô thị đối với đơn vị hành chính đô thị mới phải được xem xét thực hiện tối thiểu 05 năm.

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp đặc thù đối với khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ xem xét quyết định xem xét áp dụng đối với từng trường hợp đặc thù tại khoản 2 Điều này và áp dụng phạm vi đánh giá phân loại đô thị đối với khoản 3 Điều này.

(Nguồn: Bản tin Hành chính Đô thị)

Đọc thêm : CÀNG ĐỂ DÀNH TIỀN GIÁ NHÀ ĐẤT CÀNG VƯỢT XA TIỀN ĐỂ DÀNH. TẠI SAO VẬY ? LÝ DO ?!

Xem thêm bài viết tư vấn mới về bất động sản tại đây 

Xem thêm các tin tức hot tại đây

Nghị quyết 1210 về phân loại đô thị